database ham_main_menu class_menu ham_menu class_info ham_info class_data ham_data class_data_detail ham_data_detail class_linkweb ham_linkweb Bệnh viện răng hàm mặt thành phố Hồ Chí Minh
Hội nghi - Hội thảo
Ngày đăng tin: 2012-03-30
Hướng dẫn giám sát và phòng chống bệnh tay – chân – miệng. Theo quyết định số 581/QĐ – BYT ngày 24/02/2012

I/ Đặc điểm chung của bệnh:
  • Bệnh tay chân miệng (TCM) là bệnh nhiễm virus cấp tính, lây truyền qua đường tiêu hó, thường gặp ở trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi, có khả năng gây thành dịch lớn.
  • Triệu chứng: sốt, đau họng, tổn thương niêm mạc miệng và da dạng phỏng nước, thường thấy ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông.
  • Một số trường hợp bệnh diễn tiến nặng gây biến chứng viêm não – màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn đến tử vong => Cần phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
  • Bệnh TCM ở nước ta rải rác quanh năm ở hầu hết các Tỉnh, Thành trong cả nước, số mắc bệnh thường tăng từ tháng 3 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 12.
1/ Tác nhân gây bệnh:
  • Thường gặp là virus đường ruột type 71(EV 71) và coxsacki virus A16, A6. Virus EV 71 có thể gây các biến chứng nặng và dẫn đến tử vong.
  • Virus tồn tại nhiều ngày ở điều kiện bình thường và nhiều tuần ở nhiệt độ 4 độ C.
  • Tia cực tím, nhiệt độ cao, dung dịch khử trùng có Clo hoạt tính có thể diệt virus.
2/ Nguồn bệnh – Thời kì ủ bệnh – Thời kì lây truyền:
  • Nguồn bệnh: người mắc bệnh và người mang virus không triệu chứng.
  • Thời kì ủ bệnh: 3 – 7 ngày.
  • Thời kì lây truyền: vài ngày trước khi phát bệnh, có thể kéo dài vài tuần sau khi BN hết triệu chứng. Virus có thể được thải qua phân trong vòng 2 – 4 tuần. Virus tồn tại và nhân lên ở đường hô hấp trên, các nốt phỏng nước, vết loét.
3/ Đường lây truyền:
  • Gián tiếp qua thức ăn, nước uống, bàn tay của người chăm sóc trẻ, đồ chơi, vật dụng sinh hoạt (chén, bát, đĩa, thìa, cốc) bị nhiễm virus từ phân hoặc dịch nốt phỏng, nước bọt.
  • Trực tiếp qua dịch tiết đường hô hấp.
  • Yếu tố tăng lây truyền: mật độ dân số cao, vệ sinh kém, thiếu hoặc không có nước sạch phục vụ sinh hoạt hằng ngày.
4/ Tính cảm nhiễm:
  • Mọi người đều có thể cảm nhiễm với virus gây bệnh.
  • Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi thường ở trẻ < 5 tuổi, đặc biệt ở nhóm < 3 tuổi.
II/ Hướng dẫn giám sát bệnh TCM:
 
1/ Các khái niệm:
 
a/ Ca bệnh lâm sàng:
Là những trường hợp có sốt, ban dạng bỏng nước ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, đầu gối, mông, miệng.
Phân độ lâm sàng: theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh TCM ban hành theo quyết định số 2554/QT – BYT ngày 29/07/2011 của Bộ Trưởng Bộ Y Tế:
  • Độ I: Sốt, loét miệng, phỏng nước lòng bàn tay, lòng bàn chân, đầu gối, mông.
  • Độ IIa: Độ 1 kèm biến chứng TK nhẹ: giật mình, bức rức, khó ngủ.
  • Độ IIb: Độ 1 kèm biến chứng TK nặng: rung giật cơ, lừ đừ, nôn nhiều, yếu liệt chi…
  • Độ III – IV: Gồm nhưng dấu hiệu trên + dấu suy tim, tụt HA, RL tuần hoàn ngoại vi, thở nhanh, nông, phù phổi.
b/ Ca bệnh xác định:
Là ca bệnh lâm sàng có xét nghiệm dương tính với virus đường ruột gây TCM.
 
c/ Ca bệnh tái phát:
Là các trường hợp bệnh TCM đơn lẻ, không liên quan dịch tể.
 
d/ Ổ dịch: thôn, ấp, bản, tổ dân phố, cụm dân cư, đơn vị:
Khi ghi nhận có 2 ca bệnh lâm sàng hoặc xác định trở lên. Khởi phát trong vòng 7 ngày, có liên quan dịch tễ với nhau. Ổ dịch được xác định là kết thúc khi sau 14 ngày không ghi nhận trường hợp mắc mới kể từ ngày khởi phát của trường hợp mắc bệnh cuối cùng.
 
2/ Thu thập – Vận chuyển – Bảo quản bệnh phẩm:
 
a/ Đối tượng lấy mẫu:
  • Một số ca mắc bệnh đầu tiên tại địa phương.
  • Bệnh nhân có độ lâm sàng từ 2b trở lên
  • Các chỉ định khác: Theo yêu cầu của các vệ sinh dịch tể, viện Pasteur.
b/ Loại bệnh phẩm:
  • Mẫu phân.
  • Dịch ngoáy họng.
c/ Kỹ thuật lấy mẫu:
Mẫu phân:
  • Lấy càng sớm càng tốt trong vòng 14 ngày kể từ ngày khởi phát.
  • Lấy một lượng khoảng đầu ngón tay, cho vào ống hoặc lọ đậy chặt nắp.
  • Dịch ngoáy họng: Trong vòng 7 ngày kể từ ngày khởi phát.
  • Dùng tăm bông ngoáy xung quanh thành họng BN, miệt mạnh vào thành họng để lấy nhiều niêm dịch họng.
  • Cho tăm bông vào ống nghiệm có sẵn môi trường vận chuyển, vặn nắp chặt.
d/ Bảo quản:
  • Bệnh nhân được bảo quản ở 4 – 8 độ C. Chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 3 ngày.
  • Nếu không chuyển được ngay phải bảo quản ở nhiệt độ -20 độc C.
3/ Thông tin – Báo cáo:
 
Thực hiện báo cáo theo quy định tại thông tư 48/TT – BYT ngày 31/12/2010 của BYT về việc hướng dẫn khai báo thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm.
 
III/ Các biện pháp xử lý trường hợp bệnh/ ổ dịch:
 
1/ Biện pháp chung:
  • Quản lý và điều trị BN sớm, hạn chế tối đa biến chứng nặng và tử vong.
  • Củng cố hệ thống giám sát và báo cáo dịch tại tất cả các tuyến.
  • Tuyên truyền đến từng hộ gia đình, đặc biệt các bà mẹ, cô chăm sóc trẻ, hộ có trẻ < 5 tuổi. Với nhiều hình thức: tập huấn, hướng dẫn, tờ rơi, báo chí, phát thanh, truyền hình.
Nội dung tuyên truyền:
  • Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh TCM cao nhất là trẻ < 5 tuổi.
  • Bệnh lây truyền theo đường tiêu hóa, hiện chưa có văcxin phòng đặc hiệu => mọi người phải tự giác thực hiện các biện pháp VS ăn uống, VSCN, nơi sinh hoạt.
  • Tuyên truyền triệu chứng chính của bệnh, phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
  • Thực hiện 3 sạch: ăn uống sạch, ở sạch, bàn tay sạch và đồ chơi sạch.
  • Không cho trẻ tiếp xúc với người bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh.
2/ Xử lý tại hộ gia đình và cộng đồng
 
a/ Phạm vi xử lý:
  • Ca tái phát: nhà bệnh nhân.
  • Ổ dịch: nhà BN và các gia đình có trẻ < 5 tuổi trong bán kính 100m tính từ nhà bệnh nhân.
b/ Biện pháp cụ thể:
  • Thực hiện các biện pháp chung.
  • Điều trị tại nhà: cách ly ít nhất 10 ngày.
  • Hướng dẫn người nhà theo dõi bệnh nhân.
  • Đưa người đến CSYT khi phát hiện các biến chứng thần kinh hoặc tim mạch: giật mình, lừ đừ, yếu chi, rung giật cơ, mạch nhanh.
  • Có đủ xà phòng rửa tay.
  • Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
  • Theo dõi các thành viên trong từng hộ gia đình, đặc biệt các trẻ < 5 tuổi.
  • Các thành viên trong gia đình không nên tiếp xúc chăm sóc các trẻ em khác.
c/ Xử lý tại nhà trẻ - mẫu giáo:
  • Thực hiện các biện pháp chung.
  • Trẻ mắc bệnh chỉ đến lớp khi: Hết loét miệng và phỏng nước (Thường 10 ngày sau khi phát bệnh).
  • Đảm bảo đủ xà phòng rửa tay.
  • Thầy cô giáo thông báo ngay cho gia đình vá cán bộ y tế khi phát hiện có trẻ nghi ngờ mắc bệnh.
  • Có thể đóng cửa lớp, trường đúng tình hình và mức độ nghiêm trọng của ổ dịch.
d/ Phòng chống lây nhiễm tại nơi điều trị bệnh nhân:
  • Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng dưới vòi nước chảy trước khi chế biến thức ăn, cho ăn, thay tã…
  • Vệ sinh vật dụng ăn uống: ca, cốc chai, đồ chơi của trẻ, khăn…
  • Làm sạch các bề mặt dụng cụ tiếp xúc hàng ngày: bàn ghế, sàn nhà, tay vịn cầu thang…
  • Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh.

 

     

Nguồn Phòng Kế Hoạch Tổng Hợp - BVRHM TPHCM

   
  Các tin liên quan
  Hội nghị sinh hoạt khoa học kỹ thuật định kỳ tại BVRHM TP.HCM (28_03_2012)
 
  GIỜ LÀM VIỆC
 
  Trong giờ  
  - Sáng: 7h00-11h00
  - Thông tầm: 11h00-13h00
  - Chiều 13h00-16h00
  Ngoài giờ  
    16h30-19h00
  Sau 19h00  
    * Cấp cứu nha khoa
    * Cấp cứu hàm mặt